maro-news
Image
maro-news
Follow US:
Quick Search
LUẬT LAO ĐỘNG

Chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào là đúng luật?

Chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào là đúng luật?

1. Cơ sở pháp lý về quy định về chấm dứt hợp đồng lao động

  • bộ luật lao động năm 2012

2. Nội dung tư vấn về quy định về chấm dứt hợp đồng lao động

    2.1 Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

    Khoản 3 Điều 36 Bọ luật lao động 2012 quy định:

    “3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.”

    Theo quy định, cách nhanh nhất để chấm dứt hợp đồng lao động là hai bên thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt hợp đồng lao động, thỏa thuận này phải được lập thành văn bản. Hai bên thỏa thuận với nhau về việc không tiếp tục giao kết hợp đồng lao động nữa sau đó lập thành văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng. Căn cứ vào văn bản thỏa thuận giữa hai bên, công ty ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động.

   2.2 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

   2.2.1 Đơn phương chấm dứt hợp đồng có xác định thời hạn, hợp đồng mùa vụ.

   Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

   a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

   b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

    d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

   đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

   e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

   g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

    Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

    a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g;

    b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ;

    c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo giấy xác nhận của bệnh viện.

   2.2.2 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn

   Khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động 2012 quy định:

   “3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

   Đối với trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn muốn nghỉ việc thì người lao động chỉ cần viết đơn xin nghỉ và báo trước cho công ty biết trước ít nhất 45 ngày, số ngày cụ thể sẽ được quy định trong hợp đồng lao động hoặc nội quy công ty.

Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết cùng công ty săn đầu người HRchannels chúng tôi. Tìm hiểu và đọc thêm trên mục Luật lao động.

Nguồn: https://luattoanquoc.com/cham-dut-hop-dong-lao-dong-nhu-nao-la-dung-luat/


HRchannels

HRchannels

HRchannels là nền tảng tuyển dụng và thu hút nhân sự cấp cao hàng đầu tại Việt Nam. Với hơn 12 năm kinh nghiệm tuyển dụng nhân sự cấp cao. Chúng tôi là công ty headhunter hàng đầu ở Việt Nam.